Khám phá phong cách văn phòng
Kiến thức

Hệ thống thông gió văn phòng: Tiêu chuẩn và cách lựa chọn

Nội dung chính

Hệ thống thông gió văn phòng cần phù hợp với công năng, số người sử dụng và hạ tầng kỹ thuật tòa nhà. Trước khi triển khai, doanh nghiệp xác định nhu cầu cấp khí ngoài trời, thải khí ô nhiễm, phạm vi thi công và yêu cầu kiểm tra trước bàn giao.

1. Hệ thống thông gió và cấp khí tươi trong văn phòng là gì?

Hệ thống thông gió và cấp khí tươi trong văn phòng trao đổi không khí với bên ngoài. Khí tươi là không khí ngoài trời, gió cấp có thể gồm khí tươi và gió hồi đã xử lý. Gió hồi được thu về hệ thống, gió thải được đưa ra ngoài. Hệ thống phối hợp với điều hòa để kiểm soát môi trường làm việc.

2. Vai trò của hệ thống thông gió văn phòng

Thông gió giúp pha loãng và đưa các chất ô nhiễm phát sinh trong phòng ra ngoài. Hiệu quả thông gió phụ thuộc vào chất lượng khí ngoài trời, cách phân phối khí và việc kiểm soát nguồn ô nhiễm bên trong. Lọc khí, vệ sinh và lựa chọn vật liệu phù hợp cũng góp phần duy trì chất lượng không khí trong nhà.

Hệ thống thông gió trong văn phòng

Yêu cầu cấp và thải khí cần được xác định theo công năng từng khu vực:

  • Khu làm việc: Cấp khí phù hợp với số người hiện diện và nguồn ô nhiễm trong phòng.
  • Phòng họp: Xác định nhu cầu cấp khí theo số người sử dụng đồng thời và thời gian tập trung đông người.
  • Khu phụ trợ, pantry: Kiểm soát mùi, độ ẩm và hướng di chuyển của không khí theo công năng.

Doanh nghiệp cần xem xét cảm giác bí khí, mệt mỏi hoặc khó tập trung cùng nhiệt độ, độ ẩm, mùi và điều kiện làm việc. Nồng độ CO₂ hỗ trợ đánh giá thông gió khi được đo và ghi nhận đúng phương pháp. Đánh giá chất lượng không khí cần kết hợp các thông số đo với việc xác định nguồn ô nhiễm.

3. Tiêu chuẩn áp dụng cho hệ thống thông gió văn phòng

Danh mục tiêu chuẩn được xác định theo phạm vi thiết kế, hồ sơ dự án và yêu cầu của tòa nhà. Đơn vị thiết kế cần phân biệt tiêu chuẩn được lựa chọn áp dụng với các yêu cầu bắt buộc theo quy chuẩn, pháp luật và hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt.

Xem xét tiêu chuẩn cho hệ thống thông gió văn phòng

3.1. Căn cứ thiết kế và chất lượng không khí trong nhà

TCVN 5687:2024 quy định yêu cầu thiết kế thông gió và điều hòa không khí, thay thế TCVN 5687:2010. TCVN 13521:2022 quy định các thông số chất lượng không khí trong nhà ở và nhà công cộng. Đơn vị thiết kế cần đối chiếu yêu cầu thiết kế và thông số chất lượng không khí theo đối tượng, phạm vi của dự án.

3.2. Căn cứ chế tạo, lắp đặt và nghiệm thu

Hồ sơ kỹ thuật cần thể hiện yêu cầu đối với đường ống và tiêu chí đánh giá khi bàn giao hệ thống, cùng các tính toán thiết kế. Hai tiêu chuẩn liên quan gồm:

  • TCVN 13580:2023: Yêu cầu chế tạo đường ống thông gió và điều hòa không khí.
  • TCVN 13581:2023: Yêu cầu lắp đặt đường ống và nghiệm thu hệ thống.

Tổng hợp hồ sơ kỹ thuật và TCVN khi thiết kế hệ thống thông gió

Tiêu chí kiểm tra cần căn cứ vào bản vẽ, chỉ dẫn kỹ thuật và tài liệu thiết bị đã được chấp thuận. Danh mục và phiên bản tiêu chuẩn áp dụng cần thống nhất trong thuyết minh, bản vẽ và hồ sơ nghiệm thu.

3.3. Tiêu chuẩn quốc tế được lựa chọn cho dự án

ASHRAE 62.1-2025 đưa ra yêu cầu về thông gió và chất lượng không khí trong nhà. SS 553:2026 của Singapore đưa ra yêu cầu về điều hòa và thông gió cơ khí trong công trình, gồm văn phòng. Khi lựa chọn tiêu chuẩn quốc tế, hồ sơ dự án cần ghi rõ phiên bản, phạm vi áp dụng và cách phối hợp với các yêu cầu tại Việt Nam.

4. Các phương án thông gió cho văn phòng

Phương án thông gió được lựa chọn theo khả năng trao đổi khí của mặt bằng, công năng và điều kiện vận hành. Các phương án có thể kết hợp trong cùng văn phòng để đáp ứng nhu cầu từng khu vực.

Các phương án thông gió cho văn phòng

4.1. Thông gió tự nhiên và thông gió kết hợp

Thông gió tự nhiên tận dụng gió và chênh lệch nhiệt độ để trao đổi khí qua cửa hoặc các lỗ mở. Khả năng áp dụng phụ thuộc vào kiến trúc, thời tiết, tiếng ồn và chất lượng không khí ngoài trời.

Thông gió kết hợp sử dụng cả thông gió tự nhiên và cơ khí. Văn phòng có cửa có thể mở để thông gió vẫn cần đánh giá khả năng trao đổi khí khi đóng cửa hoặc tập trung đông người. Việc vận hành cần phối hợp với hệ thống điều hòa và tuân theo quy định của tòa nhà.

4.2. Thông gió bằng quạt cấp khí

Quạt cấp đưa khí ngoài trời vào văn phòng qua bộ lọc và đường dẫn phù hợp. Thiết kế cần xác định đường thoát khí khỏi phòng. Lưu lượng cấp lớn hơn lưu lượng hút có thể làm tăng áp suất trong phòng, tùy thuộc độ kín và đường thoát khí.

Pantry và khu vực giải trí được thiết kế tích hợp hệ thống thông gió

Phương án cấp khí cần xét điều kiện không khí ngoài trời và tải xử lý không khí của hệ thống điều hòa. Nếu dự kiến thoát khí qua khe cửa, cần kiểm tra đường thoát khí để hạn chế tình trạng phân phối khí thiếu ổn định giữa các phòng.

4.3. Thông gió bằng quạt hút khí

Quạt hút đưa không khí từ phòng ra ngoài, đồng thời cần có khí bù vào phòng. Đường khí bù cần được xác định để tránh hút mùi hoặc không khí từ khu vực ô nhiễm sang khu làm việc.

Phương án hút khí thường được xem xét cho khu vệ sinh, khu chuẩn bị đồ ăn, thức uống và nơi phát sinh mùi. Khi áp dụng cho phòng làm việc kín, đơn vị thiết kế cần kiểm tra:

  • Nguồn khí bù vào phòng.
  • Khả năng lọc của hệ thống cấp khí bù.
  • Đường phân phối khí đến người sử dụng.

Hình ảnh văn phòng kín tích hợp hệ thống thông gió

4.4. Thông gió cấp và hút kết hợp

Hệ thống bố trí đường cấp và đường hút riêng để chủ động tổ chức trao đổi không khí. Lưu lượng cấp, hút được điều chỉnh theo nhu cầu từng khu vực. Vị trí cửa cấp, cửa hút và đường truyền khí cần phù hợp với mặt bằng.

Quạt cấp và quạt hút cần được cân chỉnh cùng với việc kiểm tra đường truyền khí để đạt chênh lệch áp suất dự kiến giữa các phòng. Việc cân chỉnh giúp hạn chế tình trạng phòng nhận nhiều gió trong khi phòng khác thiếu khí tươi.

4.5. Thông gió có thu hồi nhiệt HRV và năng lượng ERV

Thiết bị thu hồi năng lượng trao đổi nhiệt giữa luồng khí cấp và khí thải để giảm tải xử lý khí ngoài trời. HRV thu hồi phần nhiệt liên quan đến chênh lệch nhiệt độ. ERV trao đổi thêm một

Hệ thống thông gió văn phòng

Lựa chọn HRV hay ERV cần xét khí hậu, lưu lượng, lịch vận hành và đặc tính thiết bị. Hiệu quả thu hồi năng lượng còn phụ thuộc vào điện năng của quạt, sức cản đường dẫn và công tác bảo trì. Doanh nghiệp cần đánh giá tổng chi phí vận hành trước khi chọn cấu hình thu hồi năng lượng.

5. Các thành phần chính của hệ thống thông gió văn phòng

Các thành phần được lựa chọn theo phương án thiết kế. Hệ thống có thể sử dụng mạng ống phân phối khí đến nhiều phòng hoặc thiết bị lắp trực tiếp để phục vụ một khu vực.

Thành phầnChức năng và lưu ý kỹ thuật
Quạt cấp, quạt hút, thiết bị xử lý khíTạo dòng khí và xử lý không khí theo cấu hình. Kiểm tra lưu lượng, áp suất, điện năng tiêu thụ và tiếng ồn
Ống gió cứngDẫn khí theo tuyến thiết kế. Kiểm tra tiết diện, mối nối, giá đỡ và lớp cách nhiệt khi cần
Ống gió mềmDẫn khí và kết nối tại vị trí thiết kế. Kiểm tra chiều dài, độ uốn, độ võng và tình trạng ống bị bóp hẹp
Cửa gió và van điều chỉnhCửa gió phân phối, thu khí. Van điều chỉnh dùng để cân chỉnh lưu lượng từng nhánh
Bộ lọc không khíGiữ lại chất ô nhiễm theo khả năng của bộ lọc. Kiểm tra cấp lọc, sức cản và không gian thay lọc
Bộ tiêu âm, phụ kiện chống rungHạn chế tiếng ồn và rung động truyền qua thiết bị, đường dẫn
Cảm biến, bộ điều khiểnCảm biến theo dõi thông số. Bộ điều khiển điều chỉnh vận hành theo thiết kế
Thiết bị an toànĐáp ứng yêu cầu an toàn theo hồ sơ thiết kế, gồm van ngăn cháy hoặc van khói khi có yêu cầu

Hệ thống thông gió trong phòng họp

Đường dẫn khí có thể sử dụng ống tôn vuông, ống tròn hoặc ống mềm. Lựa chọn ống gió cần xét tuyến đi, tổn thất áp suất và điều kiện lắp đặt. Với thiết bị lắp trực tiếp, cần kiểm tra đường lấy khí ngoài trời, đường thải khí và phạm vi phục vụ thực tế.

6. Xác định lưu lượng và lựa chọn thiết bị thông gió

Đơn vị thiết kế xác định lưu lượng khí tươi cho từng không gian trước khi tổng hợp nhu cầu của hệ thống. Sau khi tính nhu cầu khí tươi, cần kiểm tra khả năng cấp khí của tòa nhà và chọn thiết bị phù hợp với hệ thống đường dẫn khí.

6.1. Thu thập dữ liệu về nhân sự, công năng và hiện trạng

Nhu cầu sử dụng và điều kiện lắp đặt cần được làm rõ trước khi tính lưu lượng:

  • Số người hiện diện đồng thời tại khu làm việc và từng phòng họp.
  • Diện tích, công năng, lịch sử dụng và nguồn phát sinh mùi hoặc độ ẩm.
  • Khả năng thông gió tự nhiên và mức độ kín của từng phòng.
  • Nguồn khí tươi hiện có, điểm đấu nối và điều kiện cấp khí của tòa nhà.
  • Vị trí đặt thiết bị, tuyến ống, nguồn điện và lối vào để bảo trì.

Với mô hình làm việc kết hợp và khách đến họp, cần xác định số người sử dụng không gian đồng thời. Khi phòng thay đổi công năng hoặc tăng số chỗ ngồi, đơn vị thiết kế cần cập nhật dữ liệu trước khi kiểm tra lại nhu cầu khí tươi.

Xác định lưu lượng và lựa chọn thiết bị thông gió

6.2. Xác định nhu cầu khí tươi theo từng không gian

Theo phương pháp tính theo đầu người, lưu lượng khí tươi bằng số người sử dụng đồng thời nhân với suất cấp khí cho mỗi người. Suất cấp được lựa chọn theo loại phòng và điều kiện của tiêu chuẩn áp dụng.

Trong nhóm nhà hành chính, công sở, bảng E.1 của TCVN 5687:2024 nêu:

  • Phòng làm việc: 25 m³/h/người.
  • Phòng hội thảo, phòng hội đồng và phòng họp ban giám đốc: 30 m³/h/người.

Ví dụ: Phòng làm việc có 50 người sử dụng đồng thời, áp dụng suất cấp 25 m³/h/người. Lưu lượng khí tươi tính theo đầu người là Q = 50 × 25 = 1.250 m³/h.

Hệ thống thông gió ở phòng hội thảo

Các thông số cần được áp dụng theo điều kiện và chú thích của bảng. Kết quả tính toán cần được kiểm tra cùng công năng, nguồn ô nhiễm và các yêu cầu khác trong hồ sơ thiết kế. Lưu lượng khí tươi có thể khác tổng lưu lượng gió cấp vào phòng khi hệ thống sử dụng gió hồi.

6.3. Chọn thiết bị theo lưu lượng và điều kiện làm việc

Thiết bị cần đáp ứng lưu lượng tại áp suất làm việc của hệ thống. Đơn vị thiết kế đối chiếu đường đặc tính quạt với sức cản của ống, bộ lọc, van và cửa gió. Lưu lượng lớn nhất ghi trên thiết bị có thể khác lưu lượng thực tế sau lắp đặt.

Hệ thống thông gió văn phòng

Ngoài lưu lượng và áp suất, việc lựa chọn thiết bị cần xét các điều kiện vận hành, lắp đặt và bảo trì:

  • Tiếng ồn, độ rung và vị trí đặt thiết bị.
  • Điện năng tiêu thụ, khả năng điều chỉnh và lịch vận hành.
  • Đặc tính bộ lọc và khả năng đáp ứng lưu lượng khi bộ lọc tích bụi.
  • Khả năng xử lý nhiệt độ, độ ẩm hoặc thu hồi năng lượng.
  • Không gian lắp đặt và khả năng vệ sinh, thay lọc, sửa chữa.

Khi phối hợp cấp khí tươi với hệ thống điều hòa văn phòng, cần kiểm tra tải xử lý không khí ngoài trời và điều kiện tiện nghi trong phòng.

7. Phối hợp hệ thống thông gió với tòa nhà và thiết kế nội thất

Phạm vi công việc liên quan đến hệ thống thông gió cần được làm rõ trước khi chốt phương án thiết kế và thi công văn phòng. Các hạng mục trong văn phòng cần phù hợp với nguồn khí tòa nhà cung cấp và nhu cầu sử dụng thực tế.

Phối hợp hệ thống thông gió với tòa nhà và thiết kế nội thất

7.1. Xác nhận nguồn khí tươi và phạm vi trách nhiệm với tòa nhà

Doanh nghiệp cần làm rõ với ban quản lý các thông tin về nguồn khí và trách nhiệm quản lý hệ thống:

  • Khả năng cấp khí và vị trí đấu nối vào hệ thống chung.
  • Giờ cấp khí và điều kiện sử dụng hệ thống của tòa nhà.
  • Thông tin hệ thống trong hồ sơ bàn giao và các nội dung cần đo hoặc kiểm tra bổ sung.
  • Trách nhiệm đầu tư, vận hành, bảo trì và xử lý sự cố của các bên.

Nếu dự kiến lắp thêm quạt hoặc thay đổi tuyến cấp, hút khí, đơn vị thiết kế cần đánh giá ảnh hưởng đến hệ thống tòa nhà trước khi triển khai.

7.2. Phối hợp tuyến ống, cửa gió với mặt bằng và trần

Bản vẽ bố trí hệ thống thông gió cần được đối chiếu với bản vẽ MEP văn phòng, vị trí vách, đèn và các thiết bị trên trần. Việc bố trí tuyến ống cần bảo đảm đủ không gian lắp đặt và chừa lối vào để bảo trì.

Hình ảnh văn phòng được thiết kế phong cách Industrial với hệ thống thông gió

Khi chia thêm phòng kín, đơn vị thiết kế cần kiểm tra lại đường cấp khí, hút khí và truyền khí. Vị trí cửa gió cần phối hợp với chỗ ngồi và nội thất để tránh che chắn luồng khí hoặc gây khó chịu cho nhân sự.

7.3. Phối hợp với điều hòa, điện điều khiển và PCCC

Hồ sơ kỹ thuật cần thể hiện nội dung phối hợp giữa hệ thống thông gió với từng bộ môn:

  • Điều hòa: Kiểm tra tải xử lý khí ngoài trời và cách cấp khí vào hệ thống hoặc từng phòng.
  • Điện điều khiển: Thống nhất nguồn điện, lịch vận hành, cảm biến và chế độ điều chỉnh.
  • Phòng cháy, chữa cháy (PCCC): Đối chiếu vị trí đường ống xuyên qua cấu kiện, thiết bị an toàn và yêu cầu điều khiển khi có sự cố.

Yêu cầu về van ngăn cháy, van khói và điều khiển liên động giữa các thiết bị cần theo hồ sơ PCCC áp dụng cho dự án. Khi phối hợp thiết kế, cần phân biệt chức năng của hệ thống thông gió sử dụng hằng ngày với hệ thống kiểm soát khói.

Hệ thống PCCC

8. Kiểm tra hệ thống thông gió trước khi bàn giao

Kiểm tra trước bàn giao cần đối chiếu cả việc lắp đặt và kết quả vận hành. Các bên cần thống nhất tiêu chí, điều kiện đo và tài liệu ghi nhận trước khi tổ chức kiểm tra.

8.1. Đối chiếu hồ sơ và kiểm tra lắp đặt

Đơn vị kiểm tra cần sử dụng bản vẽ và tài liệu thiết bị đã được chấp thuận. Các thay đổi trong quá trình thi công cần được cập nhật để làm căn cứ đối chiếu hiện trạng.

Hạng mụcCăn cứ đối chiếuKết quả cần ghi
Thiết bị, bộ lọcHồ sơ thiết bị, chỉ dẫn lắp đặtĐúng loại, vị trí và khả năng tiếp cận bảo trì
Đường ống, phụ kiệnBản vẽ và chỉ dẫn kỹ thuậtTuyến đi, mối nối, giá đỡ, cách nhiệt và vị trí cần xử lý
Cửa gió, van gióMặt bằng, sơ đồ phân phối khíVị trí, tình trạng lắp đặt và khả năng điều chỉnh
Lấy khí, thải khíPhương án được chấp thuậnVị trí và nguy cơ ảnh hưởng giữa các dòng khí
Điện, điều khiển, an toànHồ sơ điện và điều khiển liên quanĐấu nối, chế độ hoạt động và tồn tại cần khắc phục

Mỗi hạng mục cần ghi trạng thái đạt hoặc tồn tại, người phụ trách xử lý và kết quả kiểm tra lại. Dữ liệu được tập hợp cùng hồ sơ thiết kế nội thất văn phòng và hồ sơ bàn giao theo phạm vi hợp đồng.

Kiểm tra hệ thống thông gió trước khi bàn giao

8.2. Đo lưu lượng và cân chỉnh phân phối khí

Lưu lượng cần được đo tại các vị trí phù hợp để đối chiếu với thiết kế. Biên bản phải ghi điểm đo, thiết bị đo, chế độ chạy và tình trạng hệ thống trong thời gian kiểm tra. Bộ lọc, van gió và cửa phòng cần ở trạng thái được xác định trong phương án đo.

Khi phát hiện phân phối khí lệch yêu cầu, đơn vị kỹ thuật kiểm tra nguyên nhân, cân chỉnh và đo lại. Việc đánh giá sai lệch cần theo tiêu chí được lựa chọn cho dự án. Số đo CO₂ được dùng bổ sung theo mục tiêu kiểm tra và điều kiện sử dụng thực tế.

8.3. Kiểm tra vận hành và bàn giao tài liệu

Chạy thử cần kiểm tra chiều hoạt động của quạt, tiếng ồn, rung và khả năng đáp ứng các chế độ điều khiển. Những chức năng liên quan hệ thống tòa nhà cần có bên quản lý hoặc đơn vị phụ trách phối hợp.

Chuẩn bị tài liệu bàn giao

Tài liệu bàn giao cần gồm bản vẽ hoàn công, kết quả đo, thông tin thiết bị, hướng dẫn vận hành và bảo trì theo phạm vi thực hiện. Các tồn tại phải được ghi rõ trạng thái xử lý và trách nhiệm kiểm tra lại.

9. Lưu ý khi vận hành và xử lý vấn đề thông gió

Vận hành cần bám theo nhu cầu sử dụng và cấu hình đã bàn giao. Khi thay đổi số người, bố trí phòng hoặc lịch làm việc, doanh nghiệp cần kiểm tra lại khả năng phục vụ của hệ thống.

9.1. Theo dõi điều kiện sử dụng và chất lượng không khí

Ghi nhận khu vực có phản ánh, thời điểm xuất hiện và số người sử dụng giúp khoanh vùng vấn đề. Các thông tin về nhiệt độ, độ ẩm, mùi và chế độ vận hành cần được xem xét cùng nhau.

Nếu theo dõi CO₂, cần kiểm tra vị trí, độ chính xác và tình trạng hiệu chuẩn cảm biến. Số đo cần gắn với số người và thời gian hoạt động của hệ thống. Việc đánh giá chất lượng không khí có thể cần thêm thông số theo nguồn ô nhiễm được xác định.

Lưu ý khi vận hành và xử lý vấn đề thông gió

9.2. Vệ sinh, thay lọc và bảo trì thiết bị

Lịch vệ sinh và thay lọc cần theo hướng dẫn thiết bị, điều kiện bụi và tình trạng sử dụng. Bộ lọc tích bụi có thể làm tăng sức cản và thay đổi lưu lượng. Các dấu hiệu rò rỉ, hỏng gioăng hoặc khí đi vòng qua bộ lọc cũng cần được xử lý.

Lối bảo trì phải được giữ thông thoáng sau khi bố trí nội thất. Sau khi thay lọc, sửa quạt hoặc thay đổi đường ống, cần kiểm tra lại các thông số bị ảnh hưởng trước khi đưa hệ thống về chế độ vận hành thường xuyên.

9.3. Kiểm tra nguyên nhân khi xuất hiện bí khí, mùi hoặc tiếng ồn

Biểu hiện trong phòng cần được đối chiếu với hệ thống và nguồn phát sinh trước khi chọn biện pháp xử lý.

Biểu hiệnNội dung cần kiểm tra
Bí khí tại một phòngSố người, giờ cấp khí, lưu lượng đến phòng và đường truyền khí
Mùi từ khu phụ trợNguồn mùi, quạt hút, đường khí bù và hướng di chuyển của không khí
Gió yếu tại cửa gióBộ lọc, van điều chỉnh, tình trạng ống và chế độ chạy quạt
Tiếng ồn hoặc rungNguồn phát, điểm liên kết, phụ kiện chống rung và đường truyền âm
Đọng nước hoặc ẩm bất thườngNguồn ẩm, lớp cách nhiệt và khả năng xử lý nhiệt ẩm

Kết quả kiểm tra là căn cứ để vệ sinh, cân chỉnh, sửa chữa hoặc điều chỉnh thiết kế. Nếu vấn đề liên quan hệ thống chung, doanh nghiệp cần phối hợp với ban quản lý trước khi thay đổi thiết bị hay chế độ vận hành.

Hình ảnh văn phòng được thiết kế tích hợp hệ thống thông gió

Doanh nghiệp cần xác nhận khả năng cấp khí của tòa nhà và nhu cầu sử dụng từng phòng trước khi chốt phương án thông gió. Hồ sơ thiết kế, kết quả đo và hướng dẫn vận hành giúp kiểm soát chất lượng khi bàn giao và tạo căn cứ điều chỉnh hệ thống khi văn phòng thay đổi.

10. Câu hỏi thường gặp

10.1. Văn phòng ít người có cần thông gió cơ khí không?

Việc lựa chọn phụ thuộc vào khả năng trao đổi khí, công năng và điều kiện sử dụng. Văn phòng ít người nhưng kín hoặc thiếu đường lấy khí ngoài vẫn cần đánh giá thông gió cơ khí. Mặt bằng có thể thông gió tự nhiên cần được kiểm tra trong các trạng thái sử dụng thực tế.

10.2. Cấp khí tươi có làm tăng điện điều hòa không?

Cấp khí ngoài trời có thể tăng tải làm lạnh và xử lý ẩm. Mức tăng phụ thuộc khí hậu, lưu lượng và lịch vận hành. Thu hồi năng lượng có thể giảm một phần tải xử lý, nhưng hiệu quả tổng thể cần tính cả điện quạt, bảo trì và đặc tính thiết bị.

10.3. Văn phòng kín có bắt buộc lắp HRV/ERV không?

Yêu cầu lắp HRV/ERV phụ thuộc vào căn cứ áp dụng của dự án. Cần kiểm tra quy chuẩn, tiêu chuẩn được lựa chọn, hồ sơ thiết kế và yêu cầu tòa nhà. Độ kín là một yếu tố để chọn phương án thông gió, cùng điều kiện kỹ thuật và mục tiêu vận hành.

10.4. Có thể lắp thêm lọc HEPA vào hệ thống sẵn có không?

Cần kiểm tra khả năng của quạt, sức cản bộ lọc, kích thước lắp đặt và độ kín. Nếu hệ thống đáp ứng được cấu hình lọc dự kiến, phương án có thể được xem xét. Sau nâng cấp cần đo lại lưu lượng và kiểm tra vận hành để đánh giá ảnh hưởng thực tế.

10.5. Làm việc ngoài giờ cần kiểm tra việc cấp khí tươi như thế nào?

Doanh nghiệp cần xác nhận với ban quản lý hệ thống cấp khí tươi có hoạt động trong giờ sử dụng thêm hay không. Nếu cần đăng ký vận hành, các bên cần thống nhất lịch, phạm vi phục vụ và chi phí theo điều kiện tòa nhà. Hệ thống trong văn phòng cũng cần chạy phù hợp với thời gian có người.

Bùi Đức Huy

Tác giả

Bùi Đức Huy

Deputy Director - Maison Interior

Với hơn 8 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thiết kế nội thất, Bùi Đức Huy mang đến góc nhìn chuyên sâu, cập nhật xu hướng mới và chia sẻ các giải pháp thiết kế tối ưu, phù hợp với nhu cầu thực tế của khách hàng.

Liên hệ Maison Interior

Trao đổi về
văn phòng của bạn

Mỗi không gian đều mang một câu chuyện riêng biệt.
Maison Interior luôn sẵn sàng cùng bạn bắt đầu khám phá.