Cách tính thời gian thi công nội thất văn phòng và kiểm soát tiến độ
Thời gian thi công nội thất văn phòng thay đổi theo diện tích, hiện trạng mặt bằng, mức can thiệp hệ thống kỹ thuật, vật liệu và điều kiện tòa nhà. Doanh nghiệp cần xác định rõ thời gian đang tính cho giai đoạn thi công hay toàn bộ dự án, sau đó chọn cách ước tính phù hợp với dữ liệu hiện có.
Nội dung chính
- 1. Thời gian thi công nội thất văn phòng theo diện tích
- 2. Cách ước tính thời gian thi công nội thất văn phòng
- 3. Timeline thiết kế và thi công nội thất văn phòng
- 4. Cách tối ưu tiến độ thi công nội thất văn phòng
- 4.1. Chốt phạm vi, thiết kế và vật liệu trước khi thi công
- 4.2. Sản xuất nội thất song song với thi công mặt bằng
- 4.3. Lập tiến độ theo hạng mục và các mốc kiểm soát
- 4.4. Phân khu thi công và bố trí nhiều đội song song
- 4.5. Kiểm soát vật liệu và phát sinh
- 4.6. Nghiệm thu theo từng giai đoạn
- 4.7. Họp tiến độ định kỳ
- 4.8. Tận dụng khung giờ thi công
- 5. Các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian thi công nội thất văn phòng
- 6. Câu hỏi thường gặp
1. Thời gian thi công nội thất văn phòng theo diện tích
Diện tích có thể dùng để xác định khoảng thời gian thi công ban đầu khi phạm vi chi tiết của dự án chưa hoàn thiện. Các mốc thiết kế và tổng thời gian được đặt cạnh thời gian thi công để doanh nghiệp phân biệt rõ từng giai đoạn và dự kiến khoảng thời gian từ lúc bắt đầu thiết kế đến khi hoàn thành.
| Quy mô văn phòng | Thời gian thiết kế | Thời gian thi công | Tổng thời gian |
| Văn phòng nhỏ (< 100m²) | 5 – 7 ngày | 21 – 35 ngày | 4 – 6 tuần |
| Văn phòng vừa (100m² – 300m²) | 7 – 14 ngày | 30 – 45 ngày | 6 – 9 tuần |
| Văn phòng lớn (300m² – 500m²) | 10 – 21 ngày | 35 – 55 ngày | 7 – 11 tuần |
| Văn phòng quy mô lớn (> 500m²) | 14 – 30 ngày | 45 – 90+ ngày | 2 – 4 tháng |
| Văn phòng doanh nghiệp (> 1.000m²) | 30 – 60 ngày | 90 – 150 ngày | 4 – 6 tháng |
Các khoảng thời gian trên áp dụng cho phạm vi thiết kế và thi công văn phòng theo điều kiện đã xác định của dự án. Tiến độ có thể thay đổi khi phương án thiết kế được điều chỉnh, vật liệu có thời gian cung ứng dài, hệ thống kỹ thuật cần can thiệp nhiều hoặc tòa nhà giới hạn khung giờ thi công và vận chuyển.

2. Cách ước tính thời gian thi công nội thất văn phòng
Thời gian thi công có thể được ước tính theo diện tích, từng hạng mục hoặc đường găng. Cách lựa chọn phụ thuộc vào lượng dữ liệu đã có và mức độ chi tiết cần thiết cho từng giai đoạn lập kế hoạch.
2.1. Phương pháp tính theo diện tích
Phương pháp theo diện tích sử dụng dữ liệu của các dự án có phạm vi tương đồng để xác định suất tiến độ theo m². Cách tính phù hợp ở giai đoạn đầu, khi doanh nghiệp đã biết diện tích nhưng bảng khối lượng (BOQ), bản vẽ kỹ thuật và kế hoạch nguồn lực chưa hoàn thiện.
Công thức:
T = A / P
Trong đó:
- T: thời gian thi công dự kiến
- A: diện tích văn phòng
- P: năng suất thi công theo diện tích, tính bằng m²/ngày

Giá trị P nên được xác định từ nhóm dự án có điều kiện tương đồng về phạm vi công việc, hiện trạng và mức độ phức tạp. Mỗi nhóm dự án có thể cần một mức năng suất khác nhau nên một giá trị m²/ngày không phù hợp để áp dụng cho mọi văn phòng.
Ví dụ: Một nhóm dự án tương đồng có năng suất thi công theo diện tích là 10m²/ngày. Với văn phòng 300m²:
T = 300 / 10 = 30 ngày
2.2. Phương pháp tính theo hạng mục
Khi khối lượng đã tương đối rõ, thời gian có thể được tính cho từng hạng mục dựa trên khối lượng, năng suất và số đội có thể bố trí thực tế.
Công thức:
Dᵢ = Qᵢ / (Pᵢ × Nᵢ)
Trong đó:
- Dᵢ: thời gian thực hiện hạng mục
- Qᵢ: khối lượng cần thực hiện
- Pᵢ: năng suất của một đội trong một ngày
- Nᵢ: số đội có thể làm việc độc lập trên phần việc tương ứng

Ví dụ: Hạng mục vách có khối lượng 120m². Một đội có năng suất giả định 30m²/ngày:
D = 120 / 30 = 4 ngày
Nếu hai đội có đủ mặt bằng để làm việc độc lập:
D = 120 / (30 × 2) = 2 ngày
Lưu ý, hiệu quả của việc tăng số đội còn phụ thuộc vào mặt bằng làm việc, vật liệu, luồng vận chuyển và khả năng phối hợp giữa các nhóm.
Phương pháp theo hạng mục cho biết thời lượng được hình thành từ khối lượng, năng suất và nguồn lực. Tổng thời gian dự án còn phụ thuộc vào quan hệ giữa các công việc, vì nhiều hạng mục có thể diễn ra song song. Phần quan hệ này được xử lý bằng phương pháp đường găng.

2.3. Phương pháp tính theo đường găng (CPM)
Phương pháp đường găng (Critical Path Method – CPM) sử dụng thời lượng và quan hệ phụ thuộc giữa các công việc để xác định chuỗi công việc chi phối ngày hoàn thành. CPM phù hợp khi dự án đã có danh sách công việc và trình tự thực hiện tương đối rõ.
Hai quan hệ cơ bản có thể biểu diễn như sau:
ESᵢ = max(EF của các công việc tiền nhiệm)
EFᵢ = ESᵢ + Dᵢ
Trong đó ES là thời điểm bắt đầu sớm, EF là thời điểm kết thúc sớm và D là thời lượng công việc. Nếu một công việc có nhiều tiền nhiệm, thời điểm bắt đầu được xác định bởi công việc bắt buộc hoàn thành muộn nhất.

Ví dụ dưới đây bỏ qua ngày nghỉ, thời gian chờ, giới hạn nguồn lực và dữ liệu sản xuất nội thất đã đủ để bắt đầu sau khi chuẩn bị mặt bằng hoàn tất.
| Công việc | Thời gian | Quan hệ phụ thuộc |
| Chuẩn bị mặt bằng | 1 ngày | Bắt đầu |
| Thi công vách | 4 ngày | Sau chuẩn bị mặt bằng |
| MEP âm | 3 ngày | Sau thi công vách |
| Đóng trần | 2 ngày | Sau MEP âm |
| Sơn hoàn thiện | 4 ngày | Sau đóng trần |
| Sản xuất nội thất | 10 ngày | Sau chuẩn bị mặt bằng |
| Lắp đặt nội thất | 2 ngày | Sau sơn hoàn thiện và sản xuất nội thất |
Đường đi qua các công việc tại mặt bằng có thời gian:
1 + 4 + 3 + 2 + 4 + 2 = 16 ngày
Đường đi qua công việc sản xuất nội thất có thời gian:
1 + 10 + 2 = 13 ngày
Lắp đặt nội thất phải chờ cả sơn hoàn thiện và sản xuất nội thất. Với các thông tin trên, đường 16 ngày quyết định mốc hoàn thành.

Nếu thời gian sản xuất tăng từ 10 lên 15 ngày, đường qua sản xuất trở thành:
1 + 15 + 2 = 18 ngày
Trong trường hợp đó, sản xuất nội thất trở thành phần chi phối ngày hoàn thành. Ví dụ cho thấy một hạng mục diễn ra ngoài mặt bằng vẫn có thể trở thành đường găng khi công việc tiếp theo phụ thuộc vào hạng mục đó.
CPM phù hợp để lập và kiểm soát tiến độ khi phạm vi, thời lượng và quan hệ giữa các công việc đã tương đối rõ. Kết quả cần được cập nhật khi thiết kế, vật liệu, nguồn lực hoặc trình tự thực hiện thay đổi.
3. Timeline thiết kế và thi công nội thất văn phòng
Tiến độ có thể chia thành bốn giai đoạn với thời gian dự kiến lần lượt khoảng 1 – 3 tuần, 2 – 6 tuần, 4 – 10 tuần và 1 – 2 tuần. Tổng thời gian cần tính theo quan hệ giữa các công việc, vì sản xuất nội thất và một số phần chuẩn bị có thể diễn ra song song với công việc khác khi đủ điều kiện triển khai.

3.1. Giai đoạn 1: Khảo sát mặt bằng và lên phương án thiết kế
Giai đoạn khảo sát và thiết kế dự kiến khoảng 1 – 3 tuần, tính từ khi tiếp nhận yêu cầu đến khi phương án được duyệt. Thời gian phụ thuộc vào mức độ đầy đủ của thông tin đầu vào, hiện trạng mặt bằng và mức độ điều chỉnh trong quá trình duyệt.
| Công việc | Thời gian dự kiến | Điều kiện cần lưu ý |
| Tiếp nhận nhu cầu sử dụng, quy mô nhân sự, ngân sách, phương án và phong cách thiết kế | 1 – 2 ngày | Tổng hợp thành bản yêu cầu thiết kế để thống nhất phạm vi |
| Khảo sát, đo đạc hiện trạng và kiểm tra hệ thống cơ điện (MEP) | 1 – 2 ngày | Đồng thời thu thập Hướng dẫn thi công của tòa nhà |
| Lập phương án bố trí mặt bằng | 3 – 5 ngày | Thời gian phụ thuộc yêu cầu sử dụng và mức độ điều chỉnh |
| Phát triển định hướng thiết kế và phối cảnh 3D | 5 – 10 ngày | Phụ thuộc tốc độ phản hồi và mức độ chỉnh sửa |
| Duyệt phương án thiết kế | 2 – 5 ngày | Mốc duyệt ảnh hưởng đến bản vẽ kỹ thuật, báo giá và sản xuất |
Phương án được duyệt là đầu vào cho bước triển khai kỹ thuật và chốt vật liệu. Phản hồi kéo dài hoặc thay đổi yêu cầu sau khi duyệt có thể làm các mốc phía sau kéo dài theo.
3.2. Giai đoạn 2: Chốt báo giá, vật liệu và sản xuất nội thất
Giai đoạn chốt báo giá, vật liệu và chuẩn bị sản xuất dự kiến khoảng 2 – 6 tuần. Thời gian phụ thuộc vào mức độ hoàn thiện của bản vẽ, quá trình duyệt vật liệu, yêu cầu hồ sơ của tòa nhà và thời gian sản xuất nội thất.
| Công việc | Thời gian dự kiến | Điều kiện cần lưu ý |
| Triển khai bản vẽ kỹ thuật kiến trúc và MEP | 5 – 10 ngày | Làm cơ sở bóc khối lượng và lập báo giá |
| Lập dự toán, báo giá chi tiết và thương thảo | 3 – 7 ngày | Cần thống nhất phạm vi và điều kiện thực hiện |
| Ký hợp đồng | 1 – 3 ngày | Xác nhận phạm vi, tiến độ, thanh toán và bảo hành |
| Duyệt mẫu vật liệu và màu sắc | 3 – 5 ngày | Hoàn tất trước các hạng mục phụ thuộc vào vật liệu |
| Nộp hồ sơ thi công cho ban quản lý tòa nhà | 5 – 10 ngày | Thời điểm nộp phụ thuộc yêu cầu hồ sơ của từng tòa nhà |
| Đặt hàng và sản xuất nội thất, chuẩn bị vật tư có thời gian cung ứng dài | 2 – 5 tuần | Có thể triển khai song song khi thông số và hồ sơ sản xuất đã được chốt |
Các thay đổi sau khi đặt hàng hoặc bắt đầu sản xuất có thể ảnh hưởng đến lịch giao và lắp đặt. Vì vậy, vật liệu, kích thước và các chi tiết liên quan cần được xác nhận trước khi triển khai những hạng mục phụ thuộc.

3.3. Giai đoạn 3: Thi công và lắp đặt
Thi công và lắp đặt dự kiến khoảng 4 – 10 tuần và thường chiếm phần lớn thời gian triển khai tại mặt bằng. Thời lượng phụ thuộc vào khối lượng công việc, mức độ can thiệp hệ thống kỹ thuật, trình tự giữa các hạng mục và khả năng tổ chức thi công song song theo từng phân khu.
| Công đoạn | Thời gian dự kiến |
| Bàn giao mặt bằng, phá dỡ và dọn dẹp | 2 – 4 ngày |
| Thi công hệ thống cơ điện, mạng và các hạng mục PCCC thuộc phạm vi | 5 – 8 ngày |
| Thi công trần và vách ngăn | 8 – 12 ngày |
| Thi công sàn và ốp lát | 4 – 6 ngày |
| Bả và sơn hoàn thiện | 5 – 7 ngày |
| Lắp đèn, thiết bị điện, cửa và vách kính | 4 – 6 ngày |
| Lắp nội thất rời, rèm, hạng mục dán trang trí và bảng hiệu | 4 – 6 ngày |
| Vệ sinh sau thi công | 1 – 2 ngày |
Một số công việc có thể thực hiện song song khi bản vẽ, kích thước và vật liệu liên quan đã được xác nhận. Thay đổi sau khi đặt hàng hoặc bắt đầu sản xuất có thể làm điều chỉnh lịch giao hàng và thời điểm lắp đặt.
3.4. Giai đoạn 4: Nghiệm thu và bàn giao
Nghiệm thu và bàn giao dự kiến khoảng 1 – 2 tuần. Thời gian phụ thuộc vào số lỗi cần xử lý, mức độ khắc phục, số lần kiểm tra lại và phạm vi hồ sơ phải hoàn thiện trước khi bàn giao.
| Công việc | Thời gian dự kiến | Điều kiện cần lưu ý |
| Kiểm tra trước nghiệm thu | 1 – 2 ngày | Xử lý các lỗi có thể phát hiện trước khi nghiệm thu cùng doanh nghiệp |
| Nghiệm thu và lập danh sách lỗi | 1 – 2 ngày | Ghi rõ vị trí, nội dung và phần việc cần xử lý |
| Khắc phục lỗi | 2 – 5 ngày | Phụ thuộc số lượng và mức độ sai lệch |
| Kiểm tra lại và ký biên bản bàn giao | 1 ngày | Xác nhận các nội dung cần xử lý đã hoàn tất |
| Bàn giao hồ sơ hoàn công, bản vẽ, hướng dẫn sử dụng và hồ sơ bảo hành | 1 – 3 ngày | Thực hiện theo phạm vi hồ sơ đã thống nhất |
Thời điểm bàn giao có thể lùi nếu còn lỗi cần xử lý hoặc hồ sơ chưa hoàn thiện theo phạm vi đã thống nhất. Các công việc kiểm tra, khắc phục và hoàn thiện hồ sơ cũng có thể chồng lấn tùy tình trạng thực tế của dự án.

4. Cách tối ưu tiến độ thi công nội thất văn phòng
Rút ngắn thời gian thi công cần tập trung vào ba điểm: giảm thời gian chờ, hạn chế làm lại và tổ chức các công việc có thể thực hiện song song. Việc tăng nhân lực hoặc thời gian làm việc hiệu quả hơn khi áp dụng vào công việc đang chi phối mốc hoàn thành và có đủ mặt bằng, vật liệu cùng điều kiện triển khai.
4.1. Chốt phạm vi, thiết kế và vật liệu trước khi thi công
Phạm vi công việc, bản vẽ và vật liệu của từng hạng mục cần được xác nhận trước thời điểm đặt hàng hoặc triển khai. Việc chốt các thông tin liên quan giúp hạn chế thay đổi khi vật liệu đã được mua, nội thất đã sản xuất hoặc công việc tại khu vực thi công đã bắt đầu.

Khi có thay đổi, đội dự án cần đánh giá ảnh hưởng đến bản vẽ, khối lượng, vật liệu và tiến độ trước khi thực hiện. Kiểm soát thay đổi từ đầu giúp giảm nguy cơ đặt lại vật tư, sửa phần việc đã hoàn thành hoặc điều chỉnh trình tự thi công.
4.2. Sản xuất nội thất song song với thi công mặt bằng
Nội thất có thể được sản xuất trong thời gian mặt bằng đang thi công khi kích thước, vật liệu và bản vẽ sản xuất đã được xác nhận. Cách tổ chức này rút ngắn khoảng chờ giữa hoàn thiện mặt bằng và lắp đặt nội thất.
Thời điểm bắt đầu sản xuất cần bám theo mức độ hoàn thiện của hồ sơ. Thay đổi kích thước hoặc vật liệu sau khi sản xuất đã bắt đầu có thể dẫn đến điều chỉnh, sản xuất lại và lùi lịch lắp đặt.

4.3. Lập tiến độ theo hạng mục và các mốc kiểm soát
Tiến độ cần thể hiện thời lượng, quan hệ phụ thuộc và mốc hoàn thành của từng nhóm công việc. Các mốc kiểm soát giúp đội dự án phát hiện sớm phần việc lệch kế hoạch trước khi ảnh hưởng đến công việc tiếp theo.
Khi cập nhật tiến độ thực tế, cần ưu tiên xử lý công việc trên hoặc gần đường găng. Nguồn lực được bố trí vào đúng hạng mục đang chi phối ngày hoàn thành sẽ có tác động rõ hơn so với tăng nhân sự đồng đều cho toàn dự án.
4.4. Phân khu thi công và bố trí nhiều đội song song
Mặt bằng phù hợp có thể được chia thành các phân khu để nhiều nhóm thi công làm việc theo hình thức cuốn chiếu. Khi một đội chuyển sang phân khu kế tiếp, đội thực hiện công việc sau có thể bắt đầu tại phần mặt bằng đã đủ điều kiện.

Số đội cần phù hợp với diện tích làm việc, vật liệu, khả năng giám sát và luồng vận chuyển. Bố trí quá nhiều người trong cùng một phân khu dễ tạo xung đột vị trí làm việc, làm giảm năng suất thay vì rút ngắn thời gian.
4.5. Kiểm soát vật liệu và phát sinh
Kế hoạch cung ứng vật liệu cần bám theo ngày sử dụng của từng hạng mục. Vật tư, thiết bị và nội thất có thời gian cung ứng dài cần được xác định sớm để chốt thông số, đặt hàng và giao đến mặt bằng trước thời điểm cần lắp đặt.
Thay đổi thiết kế, khối lượng hoặc vật liệu sau khi đã chốt cần được đánh giá tác động trước khi thực hiện. Một thay đổi có thể ảnh hưởng đến đơn hàng, bản vẽ liên quan hoặc trình tự của các công việc phía sau.
4.6. Nghiệm thu theo từng giai đoạn
Các hạng mục cần kiểm tra trước khi bị che khuất hoặc trước khi công việc tiếp theo bắt đầu. Ví dụ, phần hệ thống kỹ thuật phía trên trần cần được xác nhận theo yêu cầu của dự án trước khi hoàn thiện các lớp che phủ liên quan.

Phát hiện sai lệch trước khi chuyển bước giúp giảm phạm vi tháo mở và làm lại. Nghiệm thu theo từng giai đoạn vì vậy hỗ trợ bảo vệ tiến độ bằng cách xử lý lỗi tại thời điểm phạm vi ảnh hưởng còn giới hạn.
4.7. Họp tiến độ định kỳ
Họp tiến độ cần tập trung vào chênh lệch giữa kế hoạch và thực tế, sau đó chuyển từng vấn đề thành hành động có người phụ trách và thời hạn xử lý. Chu kỳ cập nhật được xác định theo tiến độ và số lượng công việc cần phối hợp.
Mỗi lần rà soát nên tập trung vào:
- Công việc trên hoặc gần đường găng đang chậm.
- Vật liệu hoặc thiết bị chưa sẵn sàng theo kế hoạch.
- Hồ sơ và quyết định còn chờ xác nhận.
- Thay đổi có thể ảnh hưởng mốc tiếp theo.
- Người phụ trách và thời hạn xử lý từng vấn đề.
4.8. Tận dụng khung giờ thi công
Doanh nghiệp có thể rút ngắn tiến độ bằng cách bố trí từng nhóm công việc vào khung giờ phù hợp với Hướng dẫn thi công của tòa nhà. Các hạng mục gây tiếng ồn, vận chuyển vật liệu hoặc cần sử dụng thang hàng nên được sắp xếp vào thời gian được phép, trong khi những công việc ít ảnh hưởng có thể triển khai ở các khung giờ còn lại.

Để thời gian ngoài giờ thực sự giúp rút ngắn tiến độ, vật liệu, nhân lực và mặt bằng cần được chuẩn bị trước khi ca làm bắt đầu. Phần thời gian bổ sung nên ưu tiên cho công việc trên hoặc gần đường găng, thay vì kéo dài giờ làm đồng đều cho tất cả hạng mục.
5. Các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian thi công nội thất văn phòng
Thời gian thi công thay đổi theo khối lượng công việc, hiện trạng mặt bằng, mức độ can thiệp hệ thống kỹ thuật, thời gian cung ứng vật liệu và điều kiện triển khai tại tòa nhà. Cùng một diện tích nhưng phạm vi kỹ thuật, mức độ phân chia không gian hoặc điều kiện vận chuyển khác nhau có thể dẫn đến tiến độ khác nhau.
5.1. Diện tích và quy mô
Diện tích lớn làm tăng khối lượng của nhiều hạng mục như trần, vách, sàn, hệ thống kỹ thuật và nội thất. Tuy nhiên, thời gian thi công không tăng theo một tỷ lệ cố định với diện tích vì mặt bằng lớn có thể cho phép nhiều đội làm việc tại các phân khu khác nhau.

Mức độ phân chia không gian cũng ảnh hưởng đến khối lượng và trình tự thực hiện. Văn phòng có nhiều phòng, vách và điểm kỹ thuật thường cần nhiều bước thi công, phối hợp và hoàn thiện hơn so với mặt bằng ít phân chia.
5.2. Hiện trạng mặt bằng
Hiện trạng bàn giao ảnh hưởng đến lượng công việc cần xử lý trước khi lắp đặt nội thất mới. Mặt bằng cần phá dỡ, sửa chữa hoặc điều chỉnh hệ thống hiện hữu sẽ có thêm các công việc trước khi bước vào phần hoàn thiện chính.
Hạ tầng sẵn có chỉ giúp giảm thời gian khi phù hợp với phương án mới. Nếu kích thước, cao độ hoặc vị trí hệ thống khác hồ sơ, dự án có thể phải điều chỉnh khối lượng và trình tự thi công sau khi khảo sát thực tế.
5.3. Hệ thống kỹ thuật và PCCC
Mức độ can thiệp vào hệ thống cơ điện, điều hòa và thông gió, mạng, cấp thoát nước và PCCC ảnh hưởng đến số công việc cần thực hiện. Nhiều hệ thống cùng đi qua trần hoặc vách cũng làm tăng các điểm cần phối hợp trước khi hoàn thiện bề mặt.

Yêu cầu PCCC và các thủ tục liên quan nếu áp dụng có thể tạo thêm mốc cần hoàn tất trước khi một số công việc được triển khai hoặc bàn giao. Phạm vi và trình tự xử lý phụ thuộc loại công trình, nội dung cải tạo và yêu cầu áp dụng cho từng dự án.
5.4. Vật liệu và nội thất sản xuất riêng
Vật liệu có thời gian cung ứng dài có thể kéo giãn tiến độ nếu ngày giao hàng muộn hơn thời điểm cần sử dụng tại khu vực thi công. Nội thất sản xuất riêng còn phụ thuộc vào thời điểm chốt kích thước, vật liệu, bản vẽ sản xuất và thời gian gia công.
Khi công việc tiếp theo phải chờ một vật liệu hoặc sản phẩm hoàn thành, thời gian cung ứng của hạng mục đó có thể chi phối mốc lắp đặt. Ảnh hưởng lớn hơn khi vật liệu hoặc nội thất nằm trên chuỗi công việc quyết định ngày hoàn thành.

5.5. Quy định tòa nhà, khung giờ và điều kiện vận chuyển
Hướng dẫn thi công của tòa nhà ảnh hưởng đến thời gian làm việc thực tế và khả năng đưa vật liệu vào mặt bằng. Các điều kiện cần tính vào tiến độ gồm:
- Khung giờ thi công: Giới hạn số giờ đội thi công có thể làm việc trong ngày.
- Thời gian vận chuyển: Quy định giờ giao nhận ảnh hưởng đến khả năng cấp vật liệu cho từng ca.
- Sử dụng thang hàng: Khung giờ đăng ký và khả năng sử dụng ảnh hưởng đến tốc độ vận chuyển vật liệu.
- Công việc gây tiếng ồn: Có thể bị giới hạn vào những khung giờ riêng theo quy định tòa nhà.
Lịch thi công cần dựa trên thời gian được phép làm việc và điều kiện vận chuyển thực tế. Các giới hạn về giờ thi công hoặc thang hàng có thể kéo dài thời lượng dù khối lượng công việc không thay đổi.
5.6. Thay đổi phương án thiết kế sau khi chốt
Thay đổi thiết kế sau khi đã chốt có thể kéo theo sửa bản vẽ, điều chỉnh khối lượng, đổi vật liệu hoặc thay đổi trình tự thi công. Nếu phần việc liên quan đã được sản xuất hoặc lắp đặt, phạm vi xử lý có thể bao gồm tháo dỡ và làm lại.

Thời điểm phát sinh thay đổi quyết định mức độ ảnh hưởng đến tiến độ. Điều chỉnh trước khi đặt hàng thường ảnh hưởng ít công việc hơn so với thay đổi sau khi vật liệu đã sản xuất hoặc hạng mục liên quan đã hoàn thành.
5.7. Năng lực đơn vị thi công
Năng lực của đơn vị thi công ảnh hưởng đến năng suất, khả năng bố trí đội và thời gian phối hợp giữa các hạng mục. Nguồn lực phù hợp với mặt bằng và trình tự công việc giúp hạn chế thời gian chờ giữa các đội.
Khả năng theo dõi tiến độ và xử lý sai lệch cũng ảnh hưởng đến mốc hoàn thành. Khi một công việc bị chậm, đơn vị thi công cần xác định tác động đến các hạng mục liên quan và bố trí lại nguồn lực theo điều kiện thực tế.
>> Xem thêm: Tiêu chí lựa chọn đơn vị thiết kế nội thất văn phòng uy tín

Thời gian thi công nội thất văn phòng cần được xác định theo phạm vi công việc, hiện trạng mặt bằng, điều kiện tòa nhà và các hạng mục có thể ảnh hưởng đến mốc hoàn thành. Khi các dữ liệu này đã rõ, doanh nghiệp có thể lập tiến độ phù hợp và cập nhật kịp thời khi phạm vi, vật liệu hoặc điều kiện triển khai thay đổi.
6. Câu hỏi thường gặp
6.1. Thời gian thiết kế có tính vào thời gian thi công không?
Không. Nếu đang tính riêng thời gian thi công, giai đoạn thiết kế được tính trước thời điểm triển khai tại mặt bằng. Khi xác định tổng thời gian từ khảo sát đến bàn giao, doanh nghiệp cần tính cả thiết kế và các giai đoạn chuẩn bị liên quan vào tổng tiến độ dự án.
6.2. Có thể rút ngắn thời gian thi công nội thất không?
Có thể, nếu dự án còn công việc có thể thực hiện song song hoặc hạng mục ảnh hưởng mốc hoàn thành có thể bổ sung nguồn lực. Mức rút ngắn phụ thuộc vào quan hệ giữa các công việc, vật liệu, mặt bằng và điều kiện thi công của tòa nhà.
6.3. Thi công ban đêm có giúp rút ngắn tiến độ không?
Có thể khi tòa nhà cho phép và khung giờ ban đêm được sử dụng cho công việc đang ảnh hưởng đến mốc hoàn thành. Nếu hạng mục vẫn phải chờ vật liệu, mặt bằng hoặc công việc phía trước, kéo dài thời gian làm việc chưa tạo ra thay đổi tương ứng về ngày bàn giao.
6.4. Có cần xin phép tòa nhà trước khi thi công nội thất không?
Doanh nghiệp cần thực hiện các yêu cầu trong Hướng dẫn thi công của tòa nhà đối với phần việc thuộc phạm vi quản lý. Phê duyệt của ban quản lý tòa nhà, giấy phép xây dựng và yêu cầu về PCCC là các nhóm yêu cầu khác nhau. Phạm vi áp dụng cần được xác định theo nội dung cải tạo của từng dự án.
6.5. Nên dự phòng bao nhiêu thời gian?
Không có một khoảng dự phòng cố định phù hợp cho mọi dự án. Thời gian dự phòng cần được xác định theo các rủi ro có thể ảnh hưởng mốc hoàn thành, như thời gian cung ứng vật liệu, phê duyệt, thay đổi thiết kế hoặc làm lại. Dự án có nhiều yếu tố chưa được chốt thường cần đánh giá dự phòng kỹ hơn trước khi xác lập ngày bàn giao.
Mẫu thiết kế theo khu vực trong văn phòng
Khám phá danh sách các mẫu thiết kế đẹp được tổng hợp bởi Maison Interior







